Số lươt người truy cập:

 
 
Website sản phẩm
 
Caricin 250 (Clarithromycin 250 mg)


Công thức
Mỗi viên nén bao phim chứa 250 mg clarithromycin và tá dược vừa đủ (tinh bột biến tính, povidon, cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, silic keo, magnesi stearat, talc, tá dược bao phim).

Dạng bào chế.
Viên nén bao phim.

Qui cách đóng gói
- Hộp 3 vỉ x 4 viên nén bao phim (viên 250 mg).

Chỉ định
- Ðiều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm:
  . Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phổi và viêm phế quản cấp và mạn tính.
  . Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng và viêm tai giữa.
- Nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa.
- Liệu pháp điều trị đầu tay cho bệnh viêm phổi cộng đồng ở người và đã được chứng tỏ có hiệu lực in vitro đối với các mầm bệnh đường hô hấp điển hình và không điển hình.
- Viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm H. pylori.

Chống chỉ định
- Quá mẫn với các kháng sinh nhóm macrolid.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng terfenadin.

Thận trọng
Clarithromycin chủ yếu được bài tiết qua gan và thận. Thận trọng khi sử dụng clarithromycin ở các bệnh nhân suy chức năng gan và suy thận.

Tác dụng không mong muốn
Các phản ứng phụ thường gặp là buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng. Viêm miệng, viêm lưỡi, viêm miệng do nhiễm Candida cũng được báo cáo. Một số phản ứng phụ khác như đau đầu, các phản ứng dị ứng từ nhẹ như nổi mày đay, nổi mẩn đến nặng như các phản ứng quá mẫn, rất hiếm gặp là hội chứng Stevens-Johnson. 
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc
- Clarithromycin được chứng minh không có tác dụng tương hỗ với những thuốc ngừa thai uống.
- Giống như những kháng sinh macrolid khác, việc sử dụng clarithromycin đồng thời với uống những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom P450 (thí dụ warfarin, những alkaloid của ergot, triazolam, lovastatin, disopyramid, phenytoin và cylosporin) có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh. Sử dụng clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng theophyllin làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết thanh và độc tính tiềm tàng của theophyllin.
- Việc sử dụng clarithromycin trên những bệnh nhân đang dùng warfarin có thể làm tăng hiệu lực những tác dụng của warfarin. Nên thường xuyên theo dõi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân này.
- Hiệu quả của digoxin có thể tăng khi dùng đồng thời với clarithromycin. Nên theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh.
- Clarithromycin có thể làm tăng hiệu lực của Carbamazepin do làm giảm tốc độ bài tiết.
- Những macrolid được ghi nhận là làm thay đổi chuyển hóa của terfenadin, gây tăng nồng độ của terfenadin. Tình trạng này đi kèm với rối loạn nhịp tim và do đó nên tránh chỉ định clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng terfenadin và bất kỳ những kháng histamin không gây ngủ có liên quan như astemizol.
- Việc sử dụng đồng thời clarithromycin với zidovudin cho những bệnh nhân người lớn bị nhiễm HIV có thể làm giảm nồng độ zidovudin ở trạng thái bền. Phần lớn có thể tránh tình trạng này bằng cách bố trí những liều clarithromycin và zidovudin chéo nhau khoảng 1 - 2 giờ. Không ghi nhận phản ứng giống như vậy ở trẻ em.
- Mặc dù nồng độ trong huyết tương của clarithromycin và omeprazol có thể tăng khi cho cùng một lúc, nhưng không cần phải chỉnh liều lượng. Nồng độ clarithromycin trong huyết tương tăng có thể cũng xảy ra khi được sử dụng đồng thời với Maalox hoặc ranitidin. Không cần phải điều chỉnh liều lượng.

Liều lượng và cách dùng
- Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm: 
Liều thông thường: 250 - 500 mg x 2 lần/ngày, điều trị trong 6-14 ngày.
- Viêm loét do nhiễm H. pylori:
Người lớn và người già: 500 mg x 2 lần/ngày, một đợt điều trị 7 ngày, phối hợp với các thuốc khác.
- Suy thận: Thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút). Nếu cần, nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày.
CARICIN có thể sử dụng trước, sau hoặc trong các bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến độ khả dụng sinh học.

Hạn dùng
36 tháng.

Bảo quản
Giữ nơi khô mát (<30 độ C), tránh ánh sáng. Ðể xa tầm tay trẻ em.


 
Các sản phẩm khác
Adagrin (Sildenafil 50 mg)
adjdbwjd (wegwerg)
B-Nagen 100 (Celecoxib 100 mg)
B-Nagen 200 (Celecoxib 200 mg)
Bididi (Biphenyl dimethyl dicarboxylat 25 mg)
Caricin 250 (Clarithromycin 250 mg)
Caricin 500 (Clarithromycin 500 mg)
Coxlec (100) (Celecoxib 100 mg)
Coxlec (200) (Celecoxib 200 mg)
Dolodon (Paracetamol 500)
Dongk-wang Amitase (Serratiopeptidase 10mg)
Dudine (Ranitidine 150 mg)
Fortec (Biphenyl dimethyl dicarboxylat 25mg)
Lamivudin 100 ICA (Lamivudine 100 mg)
Lamivudin 150 ICA (Lamivudine 150mg)
Liponil (10) (Simvastatin 10 mg)
Liponil (20) (Simvastatin 20mg)
Muxystine (Acetylcysteine 200 mg)
Neumomicid 1.5 (Spiramycin 1.5 MIU)
Neumomicid 3.0 (Spiramycin 3.0 MIU)
Normostat (10) (Atorvastatin 10 mg)
Normostat (20) (Atorvastatin 20mg)
Rinconad (Loratadine 10 mg)
Stavudine 30 ICA (Stavudin 30 mg)
Tobicom (Natri chondroitin sulfat, Retinol palmitat, Cholin hydrotartrat, Riboflavin, Thiamin hydroclorid)
Vicacom (Natri chondroitin sulfat, Retinol palmitat, Cholin hydrotartrat, Riboflavin, Thiamin hydroclorid)
Victron (Lamivudine 100 mg)
Zidenol (Gliclazide 80 mg)
Zidimet (Trimetazidine 2HCl 20 mg)

Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Sản phẩm  |  Tin tức  |  Tuyển dụng  |  Sơ đồ web
Lô 10, Đường số 5, KCN VSIP, Bình Dương, Việt Nam. Điện thoại: +84 (650) 3757922 - Fax: +84 (650) 3757921 - Email: info@icapharma.com
Copyright © 2010 ICA® JSC. All rights reserved.